tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng
Tính: Quãng đường quả nặng rơi được trong 5 giây đầu tiên. Quãng đường quả nặng rơi trong giây thứ 5. Trong 2 (s) cuối cùng trước khi chạm mặt đất quả nặng sẽ rơi tự do được quãng đường s = 144m. Hãy tính thời gian t rơi và độ cao ban đầu của quả nặng lúc thả.
Cách tính quãng đường vật đi được trong giây thứ n, trong n giây cuối hay, chi tiết (Chuyển động thẳng biến đổi đều) - Vật Lí lớp 10 - Chuyên đề các dạng bài tập Vật Lí lớp 10 chọn lọc, có đáp án và phương pháp giải chi tiết giúp bạn ôn luyện biết cách làm bài tập môn Vật Lí lớp 10.
Trong chương trình Vật Lý THPT, chúng ta đã được làm quen với 6 loại gia tốc khác nhau. Cụ thể như sau: Gia tốc tức thời. Gia tốc tức thời của một vật là đại lượng biểu diễn sự thay đổi về vận tốc của vật đó trong một khoảng thời gian vô cùng nhỏ. Công thức tính:
Như vậy, khi nói một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 5 m/s (giả sử ta đã biết chiều chuyển động nên vận tốc ở đây đơn giản là tốc độ), điều đó có nghĩa là cứ mỗi 1 giây, vật đi được quãng đường 5 mét.1 km/h≈0,28 m/s. Vận tốc âm thanh là 344 m/s
1 vật được thả rơi không vận tốc đầu tại g=10m/s^2.sau một thời gian vật chạm đất . quãng đường vật rơi trong 1s cuối cùng gấp đôi trong một giây ngay trước đó. vật được thả rơi từ độ cao bằng bao nhiêu
Wenn Ein Mann Sich Treffen Will. Phương pháp giải dạng bài tính quãng đường vật đi được trong giây thứ n và n giây cuối cùng, kèm ví dụ minh họa và bài tập tự luyện TÍNH QUÃNG ĐƯỜNG VẬT ĐI ĐƯỢC TRONG GIÂY THỨ N VÀ N GIÂY CUỐI ALý thuyết và phương pháp giải 1,Quãng đường vật đi được trong n giây cuối. -Quãng đường vật đi được trong t giây ${{S}_{1}}=\frac{1}{2}g{{t}^{2}}$ -Quãng đường vật đi trong t – n giây ${{S}_{2}}=\frac{1}{2}g{{\left t-n \right}^{2}}$ -Quãng đường vật đi trong n giây cuối $\Delta S={{S}_{1}}-{{S}_{2}}$ Chú ý Đối với chuyển động thẳng chậm dần đều $\Delta {{S}_{C}}$= -0,5a. Trong đó a là gia tốc của vật. 2,Quãng đường vật đi được trong giây thứ n. -Quãng đường vật đi được trong n giây ${{S}_{1}}=\frac{1}{2}g{{n}^{2}}$ -Quãng đường vật đi trong n – 1 giây ${{S}_{2}}=\frac{1}{2}g{{\left n-1 \right}^{2}}$ -Quãng đường vật đi được trong giây thứ n $\Delta S={{S}_{1}}-{{S}_{2}}$ BVí dụ minh họa Ví dụ 1 Một vật rơi tự do tại một điểm có g = 10m/s$^{2}$. Tính quãng đường vật rơi được trong 5s đầu tiên? Hướng dẫn Quãng đường vật rơi trong 5s đầu ${{S}_{5}}=\frac{1}{2}gt_{5}^{2}$ =125m Chọn đáp án B. Ví dụ 2 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Cho g = 10m/s$^{2}$. Thời gian vật rơi là 6 giây. Tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng trước khi chạm đất. Hướng dẫn Độ cao lúc thả vật $S=\frac{1}{2}g{{t}^{2}}$ = 180 m Quãng đường vật rơi trong 5s đầu ${{S}_{1}}=\frac{1}{2}gt_{1}^{2}$ = 125m Quãng đường vật rơi trong 1s cuối cùng $\Delta S=S-{{S}_{1}}$ = 55m Chọn đáp án A. Ví dụ 3 Một vật rơi tự do từ độ cao h. Biết rằng trong 2s cuối cùng vật rơi được quãng đường bằng quãng đường đi trong 5s đầu tiên, g = 10m/s$^{2}$. Tìm độ thời gian vật rơi. Hướng dẫn Chọn chiều dương hướng xuống, gốc tọa độ tại vị trí vật bắt đầu rơi, gốc thời gian lúc vật rơi. Gọi t là thời gian vật đường vật rơi trong t giây $S=\frac{1}{2}g{{t}^{2}}$ Quãng đường vật rơi trong t – 2 giây ${{S}_{1}}=\frac{1}{2}g{{\left t-2 \right}^{2}}$ Quãng đường vật rơi trong 5s ${{S}_{5}}=\frac{1}{2}gt_{5}^{2}$ Quãng đường vật rơi trong 2 giây cuối ${{S}_{2}}=S-{{S}_{1}}={{S}_{5}}$ $\Leftrightarrow \frac{1}{2}g{{t}^{2}}-\frac{1}{2}g{{\left t-2 \right}^{2}}=\frac{1}{2}gt_{5}^{2}$ $\Rightarrow $ t = 7,25s Chọn đáp án D. Ví dụ 4 Một vật rơi tự do không vận tốc đầu tại nơi có gia tốc trọng trường g. Trong giây thứ 3, quãng đường rơi được là 24,5m và tốc độ của vật khi vừa chạm đất là 39,2 m/s. Tính độ cao nơi thả vật? Hướng dẫn Quãng đường vật rơi trong 3 giây ${{S}_{1}}=\frac{1}{2}gt_{1}^{2}$ = 4,5g Quãng đường vật rơi trong 2s đầu ${{S}_{2}}=\frac{1}{2}gt_{2}^{2}$ = 2g Quãng đường vật rơi trong giây thứ 3 $\Delta S={{S}_{1}}-{{S}_{2}}$ Suy ra 24,5 = 4,5g – 2g $\Rightarrow $ g = 9,8 m/s$^{2}$ Ta có t = v/g =4s Độ cao lúc thả vật S = $\frac{1}{2}g{{t}^{2}}$ = 78,4m Chọn đáp án A. Ví dụ 5 Một vật rơi không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đất. Tìm vận tốc lúc vừa chạm đất ? Hướng dẫn Ta có $h=\frac{1}{2}g{{t}^{2}}\Rightarrow t=\sqrt{\frac{2h}{g}}$ = 4s Vận tốc của vật v = gt = 40 m/s Chọn đáp án B. Ví dụ 6 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu, g = 10m/s$^{2}$. Trong 7s cuối cùng vật rơi được 385m. Xác định thời gian rơi của vật. Hướng dẫn Quãng đường vật rơi trong thời gian t $S=\frac{1}{2}g{{t}^{2}}$ Quãng đường vật rơi trong t – 7 giây đầu ${{S}_{1}}=\frac{1}{2}g{{\left t-7 \right}^{2}}$ Quãng đường vật rơi trong 7 giây cuối S’ = S - S$_{1}$ = 385 $\Leftrightarrow \frac{1}{2}g{{t}^{2}}-\frac{1}{2}g{{\left t-7 \right}^{2}}$ = 385 $\Rightarrow $ t = 9s Chọn đáp án D. Ví dụ 7 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu, g = 10m/s$^{2}$. Tính thời gian cần thiết để vật rơi 45m cuối cùng. Hướng dẫn Quãng đường vật rơi trong 9s $S=\frac{1}{2}g{{t}^{2}}$ = 405m Quãng đường vật rơi trong 405 – 45m đầu tiên ${{S}_{1}}=\frac{1}{2}gt_{1}^{2}$ $\Rightarrow {{t}_{1}}$ = 8,5s Thời gian vật rơi trong 45m cuối t’ = t - t$_{1}$ = 0,5s Chọn đáp án B. Ví dụ 8 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Cho g = 10m/s$^{2}$. Tốc độ của vật khi chạm đất là 30 m/s. Tính quãng đường vật rơi trong 2s đầu? Hướng dẫn Quãng đường vật rơi trong 2s đầu $S=\frac{1}{2}g{{t}^{2}}$ = 20m Chọn đáp án A. Ví dụ 9 Một vật rơi tự với vận tốc đầu là 18km/h. Trong giây thứ 6 vật đi được quãng đường 21,5m Tính gia tốc của vật. Hướng dẫn Ta có ${{v}_{0}}=\frac{18}{3,6}$ km/h = 5 m/s Quãng đường đi trong 5s đầu ${{S}_{5}}={{v}_{0}}{{t}_{5}}+\frac{1}{2}at_{5}^{2}$ $\Rightarrow {{S}_{5}}$ = + 12,5a Quãng đường đi trong 6s ${{S}_{6}}={{v}_{0}}{{t}_{6}}+\frac{1}{2}at_{6}^{2}$ $\Rightarrow {{S}_{6}}$ = + 18a Quãng đường đi trong giây thứ 6 S = ${{S}_{6}}-{{S}_{5}}$ = 21,5 $\Rightarrow $ a = 3m/s$^{2}$ Chọn đáp án C. Ví dụ 10 Một vật rơi không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đất. Tính quãng đường vật rơi được trong 0,5s cuối cùng, cho g = 10m /s$^{2}$ . Hướng dẫn Quãng đường vật đi trong 3,5 s đầu ${{S}_{1}}=\frac{1}{2}g{{t}^{2}}$ = 61,25m Quãng đường đi trong 0,5s cuối cùng S’ = S - S$_{1}$ = 18,75m Chọn đáp án B. CBài tập tự luyện Câu 1 Một vật rơi tự do tại nơi có g = 10m/s$^{2}$. Trong 2 giây cuối vật rơi được 180m. Thời gian rơi của vật là? Câu 2 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu, g = 10m/s$^{2}$. Tính đoạn đường vật đi được trong giây thứ 7? Câu 3 Một vật rơi tự do trong 10s. Quãng đường vật rơi trong 2c cuối cùng là bao nhiêu? Biết g = 10m/s$^{2}$ Câu 4 Một vật được thả rơi tự do tại nơi có gia tốc g = 10m/s$^{2}$ , vận tốc lúc chạm đất là v = 60m/s. Tính quãng đường đi trong giây thứ tư là? Câu 5 Trong 0,5s cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi tự do được quãng đường gấp đôi quãng đường được trong 0,5s trước đó. Tính độ cao từ điểm vật được buông rơi? Câu 6 Một vật rơi thẳng đứng từ độ cao 19,6m với vận tốc ban đầu bằng 0 bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 9,8 m/s$^{2}$. Thời gian vật đi được 1m cuối cùng bằng? Câu 7 Một vật được thả rơi tự do với vận tốc ban đầu bằng 0 và trong giây cuối cùng nó đi được nửa đoạn đường rơi. Lấy g = 10m/s$^{2}$. Thời gian rơi của vật là? Câu 8 Một vật nhỏ rơi tự do từ các độ cao h = 80m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s$^{2}$ . Quãng đường vật đi được trong 1s cuối cùng trước khi chạm đất là Câu 9 Một vật được thả rơi tự do tại nơi có g = 10m/s$^{2}$. Trong giây thứ hai vật rơi được một đoạn đường? Câu 10 Trong 3s cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi tự do được quãng đường 345m. Tính thời gian rơi và độ cao của vật lúc thả, g = 9,8m/s$^{2}$ Đáp án 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 C A B B A A B B C C Bài viết gợi ý
Quãng đường vật đi được trong giây thứ n. II. Bài tập có đáp án Bài 1 Một vật rơi không vận tốc ban đầu từ đỉnh một tòa nhà chung cư cao 320 m xuống đất. Cho g = 10m / s2 a Tìm vận tốc khi chạm đất và thời gian vật rơi. b Tính quãng đường vật đi được trong 2s đầu tiên và 2s cuối cùng. Dung dịch a Áp dụng công thức Ta có v = gt = 10,8 = 80m / s b Trong 2 s đầu tiên vật đi được quãng đường là Quãng đường đi được trong 6 giây đầu tiên Quãng đường vật đi được trong 2s cuối cùng S ′ = S – S1 = 320 – 180 = 160m Bài 2 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Cho g = 10 m / s2 . Thời gian vật rơi được là 6 giây. một. Tính độ cao h và vận tốc của vật khi chạm đất. b. Tính quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng trước khi chạm đất. Dung dịch một. Chiều cao thả Tốc độ của vật khi chạm đất v = gt = 60 m / s b. Quãng đường vật rơi được trong 5 giây đầu tiên Quãng đường vật rơi được trong 1s cuối cùng ΔS = S – S1 = 55 m Bài 3 Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Cho rằng trong 2s cuối vật rơi được quãng đường bằng 1/4 so với độ cao ban đầu. Lấy g = 10m / s2. Thời gian để vật rơi từ độ cao h xuống đất là bao nhiêu? Dung dịch Gọi t là thời gian rơi. Bài 4 Một vật rơi tự do không vận tốc đầu tại nơi có gia tốc trọng trường g. Trong giây thứ ba quãng đường vật đi được là 24,5 m và vận tốc của vật khi chạm đất là 39,2 m / s. Tính g và độ cao của vật thả. Dung dịch Quãng đường vật rơi được trong 3 giây Quãng đường vật rơi được trong 2 giây đầu tiên Quãng đường đi được trong giây thứ 3 S = SĐầu tiên – SẼ2 24,5 = 4,5g – 2g ⇒g = 9,8 m / s2 Ta có t = v / g = 4s Tính độ cao khi vật được thả Bài 5 Một vật rơi tự do từ độ cao h trong 10s chạm đất. Quãng đường vật rơi được trong 2s cuối cùng là? cho g = 10m / s2. Dung dịch Bài 6 Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đấtg = 10m / s2. a Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi vừa chạm đất. b. Tính thời gian vật rơi được 20m đầu tiên và thời gian vật rơi được 10m cuối cùng trước khi chạm đất. Dung dịch Đăng bởi Trường ĐH KD & CN Hà Nội Chuyên mục Lớp 12, Vật lý 12 Thông tin cần xem thêm Hình Ảnh về Cách giải dạng tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng Video về Cách giải dạng tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng Wiki về Cách giải dạng tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng Cách giải dạng tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng Cách giải dạng tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng - I. Phương pháp giải bài toán tính quãng đường vật rơi được trong giây cuối đường vật đi được trong n giây cuối cùng. Quãng đường vật đi được trong giây thứ n. II. Bài tập có đáp án Bài 1 Một vật rơi không vận tốc ban đầu từ đỉnh một tòa nhà chung cư cao 320 m xuống đất. Cho g = 10m / s2 a Tìm vận tốc khi chạm đất và thời gian vật rơi. b Tính quãng đường vật đi được trong 2s đầu tiên và 2s cuối cùng. Dung dịch a Áp dụng công thức Ta có v = gt = 10,8 = 80m / s b Trong 2 s đầu tiên vật đi được quãng đường là Quãng đường đi được trong 6 giây đầu tiên Quãng đường vật đi được trong 2s cuối cùng S ′ = S - S1 = 320 - 180 = 160m Bài 2 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Cho g = 10 m / s2 . Thời gian vật rơi được là 6 giây. một. Tính độ cao h và vận tốc của vật khi chạm đất. b. Tính quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng trước khi chạm đất. Dung dịch một. Chiều cao thả Tốc độ của vật khi chạm đất v = gt = 60 m / s b. Quãng đường vật rơi được trong 5 giây đầu tiên Quãng đường vật rơi được trong 1s cuối cùng ΔS = S - S1 = 55 m Bài 3 Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Cho rằng trong 2s cuối vật rơi được quãng đường bằng 1/4 so với độ cao ban đầu. Lấy g = 10m / s2. Thời gian để vật rơi từ độ cao h xuống đất là bao nhiêu? Dung dịch Gọi t là thời gian rơi. Bài 4 Một vật rơi tự do không vận tốc đầu tại nơi có gia tốc trọng trường g. Trong giây thứ ba quãng đường vật đi được là 24,5 m và vận tốc của vật khi chạm đất là 39,2 m / s. Tính g và độ cao của vật thả. Dung dịch Quãng đường vật rơi được trong 3 giây Quãng đường vật rơi được trong 2 giây đầu tiên Quãng đường đi được trong giây thứ 3 S = SĐầu tiên - SẼ2 24,5 = 4,5g - 2g ⇒g = 9,8 m / s2 Ta có t = v / g = 4s Tính độ cao khi vật được thả Bài 5 Một vật rơi tự do từ độ cao h trong 10s chạm đất. Quãng đường vật rơi được trong 2s cuối cùng là? cho g = 10m / s2. Dung dịch Bài 6 Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đấtg = 10m / s2. a Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi vừa chạm đất. b. Tính thời gian vật rơi được 20m đầu tiên và thời gian vật rơi được 10m cuối cùng trước khi chạm đất. Dung dịch Đăng bởi Trường ĐH KD & CN Hà Nội Chuyên mục Lớp 12, Vật lý 12 [rule_{ruleNumber}] I. Phương pháp giải bài toán tính quãng đường vật rơi được trong giây cuối đường vật đi được trong n giây cuối cùng. Quãng đường vật đi được trong giây thứ n. II. Bài tập có đáp án Bài 1 Một vật rơi không vận tốc ban đầu từ đỉnh một tòa nhà chung cư cao 320 m xuống đất. Cho g = 10m / s2 a Tìm vận tốc khi chạm đất và thời gian vật rơi. b Tính quãng đường vật đi được trong 2s đầu tiên và 2s cuối cùng. Dung dịch a Áp dụng công thức Ta có v = gt = 10,8 = 80m / s b Trong 2 s đầu tiên vật đi được quãng đường là Quãng đường đi được trong 6 giây đầu tiên Quãng đường vật đi được trong 2s cuối cùng S ′ = S – S1 = 320 – 180 = 160m Bài 2 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Cho g = 10 m / s2 . Thời gian vật rơi được là 6 giây. một. Tính độ cao h và vận tốc của vật khi chạm đất. b. Tính quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng trước khi chạm đất. Dung dịch một. Chiều cao thả Tốc độ của vật khi chạm đất v = gt = 60 m / s b. Quãng đường vật rơi được trong 5 giây đầu tiên Quãng đường vật rơi được trong 1s cuối cùng ΔS = S – S1 = 55 m Bài 3 Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Cho rằng trong 2s cuối vật rơi được quãng đường bằng 1/4 so với độ cao ban đầu. Lấy g = 10m / s2. Thời gian để vật rơi từ độ cao h xuống đất là bao nhiêu? Dung dịch Gọi t là thời gian rơi. Bài 4 Một vật rơi tự do không vận tốc đầu tại nơi có gia tốc trọng trường g. Trong giây thứ ba quãng đường vật đi được là 24,5 m và vận tốc của vật khi chạm đất là 39,2 m / s. Tính g và độ cao của vật thả. Dung dịch Quãng đường vật rơi được trong 3 giây Quãng đường vật rơi được trong 2 giây đầu tiên Quãng đường đi được trong giây thứ 3 S = SĐầu tiên – SẼ2 24,5 = 4,5g – 2g ⇒g = 9,8 m / s2 Ta có t = v / g = 4s Tính độ cao khi vật được thả Bài 5 Một vật rơi tự do từ độ cao h trong 10s chạm đất. Quãng đường vật rơi được trong 2s cuối cùng là? cho g = 10m / s2. Dung dịch Bài 6 Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đấtg = 10m / s2. a Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi vừa chạm đất. b. Tính thời gian vật rơi được 20m đầu tiên và thời gian vật rơi được 10m cuối cùng trước khi chạm đất. Dung dịch Đăng bởi Trường ĐH KD & CN Hà Nội Chuyên mục Lớp 12, Vật lý 12 Bạn thấy bài viết Cách giải dạng tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu không hãy comment góp ý thêm về Cách giải dạng tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng bên dưới để có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website ĐH KD & CN Hà Nội Nguồn Cách giải dạng tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội là một trường dân lập, thuộc Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam, được phép thành lập theo Quyết định số 405/TTg, ngày 15/6/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống văn bằng của Trường nằm trong hệ thống văn bằng quốc gia. Ngày 15/09/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 750/QĐ-TTg về việc đổi tên trường thành Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Trang trướcTrang sau Với loạt bài Công thức tính quãng đường đi được trong giây cuối cùng Vật Lí lớp 10 sẽ giúp học sinh nắm vững công thức, từ đó có kế hoạch ôn tập hiệu quả để đạt kết quả cao trong các bài thi môn Vật Lí 10. Bài viết Công thức tính quãng đường đi được trong giây cuối cùng hay nhất gồm 4 phần Định nghĩa, Công thức, Kiến thức mở rộng và Bài tập minh họa áp dụng công thức trong bài có lời giải chi tiết giúp học sinh dễ học, dễ nhớ Công thức tính quãng đường đi được trong giây cuối cùng Vật Lí 10. 1. Định nghĩa Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời hoặc tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian. Nên quãng đường vật chuyển động được trong các khoảng thời gian bằng nhau là khác nhau. 2. Công thức - Giả sử quãng đường vật rơi được trong t giây, ta có => Quãng đường vật rơi được trong t – 1 giây là => Quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng là ΔS = St - St-1 Trong đó + St là quãng đường vật rơi trong t giây + St-1 là quãng đường vật đi trong t - 1 giây Chú ý dấu a,v0 phụ thuộc vào tính chất chuyển động của vật và chiều dương đã chọn. 3. Kiến thức mở rộng - Khi vật rơi tự do, ta có + Quãng đường vật rơi trong t giây + Quãng đường vật rơi trong t – 1 giây => công thức tính quãng đường vật đi trong giây thứ n là ΔS = St - St-1 Chú ý Dấu của g phụ thuộc vào việc chọn chiều dương. 4. Bài tập minh họa Câu 1 Cho một vật rơi tự do từ độ cao h. Trong 1s cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi được quãng đường 60m. Tính thời gian rơi và độ cao h của vật lúc thả biết g = 10 m/s2. Lời giải Gọi t là thời gian vật rơi cả quãng đường. Quãng đường vật rơi trong t giây Quãng đường vật rơi trong t – 1 giây Quãng đường vật rơi trong 1 giây cuối Độ cao lúc thả vật Câu 2 Cho một vật rơi tự do từ độ cao h. Biết rằng trong 1s cuối cùng vật rơi được quãng đường bằng quãng đường đi trong 4s đầu tiên, g = 10m/s2. Tìm độ cao lúc thả vật và thời gian vật rơi. Lời giải Gọi t là thời gian vật rơi. Quãng đường vật rơi trong t giây Quãng đường vật rơi trong t – 1 giây Quãng đường vật rơi trong 1 giây cuối Quãng đường vật rơi trong 4s đầu tiên Theo bài ra ta có Độ cao lúc thả vật Xem thêm các Công thức Vật Lí lớp 10 quan trọng hay khác Quãng đường vật rơi được trong n giây cuối Phương trình chuyển động thẳng đều Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều Phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều Đồ thị tọa độ theo thời gian Trang trước Trang sau Các loạt bài lớp 12 khác Soạn Văn 12 Soạn Văn 12 bản ngắn nhất Văn mẫu lớp 12 Giải bài tập Toán 12 Giải BT Toán 12 nâng cao 250 bài Bài tập trắc nghiệm Giải tích 12 100 đề Bài tập trắc nghiệm Hình học 12 100 đề Giải bài tập Vật lý 12 Giải BT Vật Lí 12 nâng cao 360 bài Chuyên đề Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 12 có đáp án Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 12 70 đề Luyện thi đại học trắc nghiệm môn Lí 18 đề Giải bài tập Hóa học 12 Giải bài tập Hóa học 12 nâng cao Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 80 đề Luyện thi đại học trắc nghiệm môn Hóa 18 đề Giải bài tập Sinh học 12 Giải bài tập Sinh 12 ngắn nhất Chuyên đề Sinh học 12 Đề kiểm tra Sinh 12 có đáp ánhay nhất Ôn thi đại học môn Sinh theo chuyên đề Luyện thi đại học trắc nghiệm môn Sinh 18 đề Giải bài tập Địa Lí 12 Giải bài tập Địa Lí 12 ngắn nhất Giải Tập bản đồ và bài tập thực hành Địa Lí 12 Bài tập trắc nghiệm Địa Lí 12 70 đề Luyện thi đại học trắc nghiệm môn Địa 20 đề Giải bài tập Tiếng anh 12 Giải bài tập Tiếng anh 12 thí điểm Giải bài tập Lịch sử 12 Giải tập bản đồ Lịch sử 12 Bài tập trắc nghiệm Lịch Sử 12 Luyện thi đại học trắc nghiệm môn Sử 20 đề Giải bài tập Tin học 12 Giải bài tập GDCD 12 Giải bài tập GDCD 12 ngắn nhất Bài tập trắc nghiệm GDCD 12 37 đề Luyện thi đại học trắc nghiệm môn GDCD 20 đề Giải bài tập Công nghệ 12
Quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng - Vật lý 10 Vật lý 10. Quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng. Hướng dẫn chi tiết. Quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng - Vật lý 10 Scuối Khái niệm Scuối là quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng. Đơn vị tính mét m Hãy chia sẻ cho bạn bè nếu nếu tài liệu này là hữu ích nhé Chia sẻ qua facebook Hoặc chia sẻ link trực tiếp Chủ Đề Vật Lý Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết Bài Giảng Liên Quan 21 thg 2 2022 Biến Số Liên Quan Độ cao - Vật lý 10 h Khái niệm h là độ cao của vật so với điểm làm mốc. Trong thực tế người ta thường chọn điểm làm mốc gốc tọa độ tại mặt đất. Đơn vị tính mét m. Xem chi tiết Công Thức Liên Quan Công thức xác định quãng đường của vật rơi trong n giây cuối cùng ΔSn giây cuối= Chứng mính trơi=2hgS=h0St-n=g22h0g-n2⇒Sn giây cuôi=h0-h0-n2gh0+n2g2=n2gh0-n2g2 Chú thích ΔSn giây cuối quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng m. h độ cao của vật so với mặt đất m. g gia tốc trọng trường m/s2. Tùy thuộc vào vị trí được chọn mà g sẽ có giá trị cụ thể. Xem chi tiết Câu Hỏi Liên Quan Xác nhận nội dung Hãy giúp Công Thức Vật Lý chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé! Công thức liên quan Biến số liên quan Từ điển Phương Trình Hoá Học
A. Phương pháp & Ví dụBài tập vận dụngB. Bài tập trắc nghiệmNgân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại A. Phương pháp & Ví dụBài tập vận dụngB. Bài tập trắc nghiệmNgân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại tính quãng đường vật đi được trong giây thứ n, trong n giây cuối hay, chi tiết Sự rơi tự do A. Phương pháp & Ví dụ – Quãng đường vật đi được trong n giây cuối. + Quãng đường vật đi trong t giây + Quãng đường vật đi trong t – n giây + Quãng đường vật đi trong n giây cuối ΔS = S1 – S2 – Quãng đường vật đi được trong giây thứ n. + Quãng đường vật đi trong n giây + Quãng đường vật đi trong n – 1 giây + Quãng đường vật đi được trong giây thứ n ΔS = S1 – S2 Bài tập vận dụng Bài 1 Một vật rơi tự do tại một địa điểm có g = 10 m/s2 . Tính a. Quãng đường vật rơi được trong 5s đầu tiên. b. Quãng đường vật rơi trong giây thứ 4 và giây thứ 5. Hướng dẫn a. Quãng đường vật rơi trong 5s đầu b. Quãng đường vật rơi trong 4s đầu Quãng đường vật rơi trong giây thứ 5 S = S5 – S4 = 80m Bài 2 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Cho g = 10 m/s2 . Thời gian vật rơi là 6 giây. a. Tính độ cao h, tốc độ của vật khi vật chạm đất. b. Tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng trước khi chạm đất. Hướng dẫn a. Độ cao lúc thả vật Tốc độ của vật khi chạm đất v = = 60 m/s b. Quãng đường vật rơi trong 5s đầu Quãng đường vật rơi trong 1s cuối cùng ΔS = S – S1 = 55 m Bài 3 Một vật rơi tự do từ độ cao 50 m, g = 10 m/s2. Tính a. Thời gian vật rơi 1 m đầu tiên. b. Thời gian vật rơi được 1 m cuối cùng. Hướng dẫn a. Thời gian vật rơi 1 m đầu tiên ⇒ t1 = 0,45s b. Thời gian vật rơi đến mặt đất ⇒ t = 3,16s Thời gian vật rơi 49 m đầu tiên ⇒ t2 = 3,13s Thời gian vật rơi 1 m cuối cùng t’ = t – t2 = 0,03s Bài 4 Một vật rơi tự do từ độ cao h. Biết rằng trong 2s cuối cùng vật rơi được quãng đường bằng quãng đường đi trong 5s đầu tiên, g = 10 m/s2. a. Tìm độ cao lúc thả vật và thời gian vật rơi. b. Tìm vận tốc cuả vật lúc vừa chạm đất. Hướng dẫn a. Chọn chiều dương hướng xuống, gốc toạ độ tại vị trí vật bắt đầu rơi, gốc thời gian lúc vật rơi. Gọi t là thời gian vật rơi. Quãng đường vật rơi trong t giây Quãng đường vật rơi trong t – 2 giây Quãng đường vật rơi trong 5s Quãng đường vật rơi trong 2 giây cuối S2 = S – S1 = S5 Độ cao lúc thả vật = 252,81 m b. Vận tốc lúc vừa chạm đất v = = 72,5 m/s Bài 5 Một vật rơi tự do không vận tốc đầu tại nơi có gia tốc trọng trường g. Trong giây thứ 3, quãng đường rơi được là 24,5 m và tốc độ của vật khi vừa chạm đất là 39,2 m/s. Tính g và độ cao nơi thả vật. Hướng dẫn Quãng đường vật rơi trong 3 giây Quãng đường vật rơi trong 2s đầu Quãng đường vật rơi trong giây thứ 3 ΔS = S1 – S2 ⇒ 24,5 = 4,5g – ⇒ g = 9,8 m/s2 Ta có t = v/g = 4s Suy ra độ cao lúc thả vật B. Bài tập trắc nghiệm Câu 1 Một vật rơi thẳng đứng từ độ cao 19,6 m với vận tốc ban đầu bang 0 bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 9,8 m/s2. Thời gian vật đi được 1 m cuối cùng bằng? A. B. C. D. 2s Câu 2 Trong suốt giây cuối cùng, một vật rơi tự do đi được một đoạn đường bằng nửa độ cao toàn phần h kể từ vị trí ban đầu của vật. Độ cao h đo lấy g = 9,8 m/s2 bằng? A. m B. m C. m D. 57 m Câu 3 Một vật nhỏ rơi tự do từ các độ cao h = 80 m so với mặt đất. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2. Quãng đường vật đi được trong 1 giây cuối cùng trước khi chạm đất là? A. 5 m B. 35 m C. 45 m D. 20 m Câu 4 Một vật rơi tự do tại nơi có g = 10 m/s2. Trong 2 giây cuối vật rơi được 180 m. Thời gian rơi của vật là? A. 6s B. 8s C. 12s D. 10s Câu 5 Một vật được thả tự do với vận tốc ban đầu bằng 0 và trong giây cuối cùng nó đi được nửa đoạn đường rơi. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian rơi của vật là? A. B. C. D. 5s Câu 6 Một vật được thả rơi tự do tại nơi có g = 10 m/s2. Trong giây thứ hai vật rơi được một đoạn đường? A. 30 m B. 20 m C. 15 m D. 10 m Câu 7 Một vật rơi không vận tốc đầu từ độ cao 80 m xuống đất. Tìm vận tốc lúc vừa chạm đất và thời gian của vật từ lúc rơi tới lúc chạm đất. A. 30 m/s B. 40 m/s C. 50 m/s D. 60 m/s Câu 8 Một vật rơi không vận tốc đầu từ độ cao 80 m xuống đất. Tính quãng đường vật rơi được trong 0,5s đầu tiên ,cho g = 10 m/s2 A. m B. m C. m D. m Câu 9 Một vật rơi không vận tốc đầu từ độ cao 80 m xuống đất. Tính quãng đường vật rơi được trong 0,5s cuối cùng ,cho g = 10 m/s2 A. m B. m C. m D. m Câu 10 Trong 3s cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi tự do được quãng đường 345 m. Tính thời gian rơi và độ cao của vật lúc thả, g = 9,8 m/s2 A. 460 m B. 636 m C. 742 m D. 854 m Câu 11 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu, g = 10 m/s2. Tính đoạn đường vật đi được trong giây thứ 7. A. 65 m B. 70 m C. 180 m D. 245 m Câu 12 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu, g = 10 m/s2. Trong 7s cuối cùng vật rơi được 385 m. Xác định thời gian rơi của vật. A. 14s B. 12s C. 11s D. 9s Câu 13 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu, g = 10 m/s2. Tính thời gian cần thiết để vật rơi 45 m cuối cùng A. B. C. D. 1s Câu 14 Một vật rơi tự do trong 10 s. Quãng đường vật rơi trong 2s cuối cùng là bao nhiêu? lấy g = 10 m/s2 A. 90 m B. 180 m C. 360 m D. 540 m Câu 15 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Cho g = 10 m/s2. Tốc độ của vật khi chạm đất là 30 m/s. Tính quãng đường vật rơi trong hai giây đầu. A. 20 m B. 40 m C. 50 m D. 80 m Xem thêm các dạng bài tập Vật Lí lớp 10 chọn lọc có đáp án hay khác Dạng 1 Tính quãng đường, vận tốc trong rơi tự do Dạng 2 Tính quãng đường vật đi được trong giây thứ n và n giây cuối Dạng 3 Xác định vị trí 2 vật gặp nhau được thả rơi tại thời điểm khác nhau Giới thiệu kênh Youtube VietJack Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại Hơn 7500 câu trắc nghiệm Toán 10 có đáp án Hơn 5000 câu trắc nghiệm Hóa 10 có đáp án chi tiết Gần 4000 câu trắc nghiệm Vật lý 10 có đáp án TaigameIOline - Chia sẻ mọi thứ về Game, Phần Mềm, Thủ Thuật dành cho máy tính với những tin hay nhất và những thông tin kiến thức hỏi đáp.
tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng